Tài nguyên dạy học

Thông tin mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Hiếu)
  • (Quản trị)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    0.hocvalam.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS số 2 Đồng Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ôn tập chương I

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Hiếu (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:31' 17-11-2009
    Dung lượng: 654.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Trường tHCS số 2 Đồng Sơn
    bài giảng điện tử
    môn vật lý 9
    Giáo viên thực hiện:Nguyễn Văn Hiếu
    2
    Câu hỏi:
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    Trả lời: Phát biểu định luật: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
    Phát biểu và viết công thức định luật Ôm ? Giải thích các đại lượng và đơn vị của chúng ?
    Công thức định luật Ôm:
    U: Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn (V)
    R: Điện trở của dây dẫn (Ω)
    I: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)
    3
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    I. TỰ KIỂM TRA:
    * Câu 1:
    Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó.
    * Câu 2:
    Thương số là giá trị của điện trở R đặc trưng cho dây dẫn. Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị R không thay đổi vì hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng(hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng(hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
    * Câu 3:
    +
    -
    + -
    4
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    I. TỰ KIỂM TRA:
    * Câu 4:
    a) Đối với đoạn mạch nối tiếp:
    * Câu 5:
    a) Khi chiều dài của điện trở tăng lên ba lần thì điện trở của dây dẫn ……………..
    b) Đối với đoạn mạch song song:
    tăng lên ba lần.
    b) Khi tiết diện của điện trở tăng lên bốn lần thì điện trở của dây dẫn ……………..
    giảm đi bốn lần.
    c) Vì điện trở tỉ lệ thuận với điện trở suất. Điện trở suất của đồng bé hơn điện trở suất của nhôm.
    d)
    Rtđ = R1 + R2
    5
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    I. TỰ KIỂM TRA:
    * Câu 6:
    a) Biến trở là một điện trở…………………………và có thể được dùng để ………………………..
    * Câu 7:
    b) Các điện trở dùng trong kỹ thuật có kích thước…… và có trị số được ……….hoặc được xác định theo các…………
    a) Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết………………………………………
    b) Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch bằng tích………………………………..………………….
    có thể thay đổi trị số
    thay đổi, điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
    nhỏ
    ghi sẵn
    vòng màu
    công suất định mức của dụng cụ đó.
    của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
    6
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    I. TỰ KIỂM TRA:
    * Câu 8:
    a) Các công thức tính điện năng sử dụng của một dụng cụ điện là:
    b) Các dụng cụ điện có tác dụng biến đổi, chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác. Ví dụ:
    - Bóng đèn dây tóc:
    ; A = UIt
    Phần lớn điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng, một phần nhỏ thành năng lượng ánh sáng.
    - Quạt điện:
    Phần lớn điện năng chuyển hóa thành cơ năng, một phần nhỏ thành nhiệt năng .
    Hầu hết điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
    - Bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện:
    7
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    I. TỰ KIỂM TRA:
    * Câu 9:
    Phát biểu định luật Jun- Len xơ:
    * Câu 10:
    - Chỉ làm TN dành cho học sinh THCS với hiệu điện thế dưới 40 V.
    Các qui tắc cần phải thực hiện để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện:
    Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
    Hệ thức định luật Jun- Len xơ:
    Q = I2Rt
    - Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc theo đúng qui định.
    - Cần mắc cầu chì có cường độ định mức phù hợp với mỗi dụng cụ điện dùng trong mạng điện gia đình.
    - Khi thay thế bóng đèn phải ngắt công tắc hoặc rút cầu chì, đảm bảo cách điện giữa cơ thể người và nền nhà, tường gạch.
    - Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ hay thiết bị điện.
    8
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    I. TỰ KIỂM TRA:
    * Câu 11:
    a)Phải sử dụng tiết kiệm điện năng vì:
    - Trả tiền điện ít hơn, do đó giảm bớt chi tiêu cho hộ sử dụng điện.
    - Các thiết bị và dụng cụ điện được sử dụng lâu bền hơn.
    - Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung cho hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm.
    - Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất, cho các vùng miền khác còn thiếu điện.
    b) Các cách sử dụng tiết kiệm điện năng:
    - Sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất hợp lý, vừa đủ mức cần thiết.
    - Chỉ sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong những lúc cần thiết.
    9
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    II. VẬN DỤNG:
    * Câu 12:
    Chọn C
    * Câu 13:
    Phân tích:
    Ban đầu: U = 3V ; I = 2A.
    Sau khi thay đổi: U’ = 3 + 12 = 15V , nghĩa là tăng 5 lần
    Do đó, cường độ dòng điện cũng tăng 5 lần
    Chọn B
    * Câu 14:
    Chọn D
    * Câu 15:
    Chọn A
    10
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    II. VẬN DỤNG:
    * Câu 16*:
    Phân tích:
    * Câu 17*:
    Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây và tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
    Do đó, khi chiều dài giảm đi 2 lần và tiết diện tăng lên 2 lần thì giá trị điện trở giảm đi 4 lần.
    Chọn D
    Phân tích:
    Mắc nối tiếp:
    Mắc song song:
    Giải hệ phương trình (1) và (2), tìm ra R1 = 30 Ω, R2 = 10 Ω.
    (1)
    (2)
    11
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    II. VẬN DỤNG:
    * Câu 18:
    a) Vì điện trở tỉ lệ thuận với điện trở suất.
    b) Điện trở của ấm khi hoạt động bình thường là:
    c) Tiết diện của của dây điện trở là:
    Từ công thức:
    12
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    II. VẬN DỤNG:
    * Câu 19:
    Do hiệu suất của quá trình đun là 85% nên nhiệt lượng thực tế bếp tỏa ra để đun sôi nước là:
    a)Nhiệt lượng cần thiết để cho 2Kg nước(2 lít) ở 25oC tăng lên 100oC là:
    = 630.000 (J)
    = 741.176,5 (J)
    Thời gian đun sôi nước là:
    Từ công thức:
    13
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    b)Thời gian bếp đun sôi 4 lít nước trong 1 ngày là:
    Thời gian bếp đun sôi 4 lít nước trong 1 tháng (30 ngày) là:
    Điện năng do bếp tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) là:
    Đổi 1000 w = 1 Kw
    Tiền điện phải trả cho bếp điện trong 1 tháng (30 ngày) là:
    c) Thời gian do bếp có điện trở đã gập đôi (tức là điện trở giảm 4 lần) giảm đi 4 lần:
    14
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    II. VẬN DỤNG:
    * Câu 20:
    a) Tổng cường độ dòng điện chạy qua mạng điện ở khu dân cư là:
    = 22,5 (A)
    Tổng sụt áp trên toàn bộ mạng điện ở khu dân cư là:
    = 9 (V)
    Hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện là:
    U’ = U + Ud
    = 220 + 9 = 229 (V)
    15
    TIẾT 20, BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    b) Điện năng do khu dân cư tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) là:
    Tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày) là:
    c) Điện năng hao phí trên đường dây tải điện trong 1 tháng (30 ngày) là:
    16
    CŨNG CỐ
    17
    GHI NHỚ:
    - Định luật Ôm:
    - Công thức định luật Ôm:
    Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với
    hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
    - Các công thức áp dụng cho đoạn mạch mắc nối tiếp.
    - Các công thức áp dụng cho đoạn mạch mắc song song.
    - Kỹ năng vẽ và mắc mạch điện theo sơ đồ.
    - Công thức tính công suất điện:
    - Công thức tính điện năng:
    - Định luật Jun – Len xơ: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
    - Hệ thức định luật Jun- Len xơ:
    Q = I2Rt
    18
    Dặn dò:
    - Học thuộc các công thức đã học.
    - Xem lại các bài tập đã làm.
    - Làm các bài tập còn lại.
    - Giờ sau kiểm tra 1 tiết.
    19
    Chân thành cảm ơn thầy cô và các em!
    20
    * Hướng dẫn bài 17*
    Mắc nối tiếp:
    Mắc song song:
    Giải hệ phương trình (1) và (2), tìm ra R1 = 30 Ω, R2 = 10 Ω.
    (1)
    (2)
    21
    * Hướng dẫn bài 19
    Nhiệt lượng thực tế bếp tỏa ra để đun sôi nước là:
    a)Tính lượng cần thiết để cho 2Kg nước ở 25oC tăng lên 100oC
    = 630.000 (J)
    = 741.176,5 (J)
    Thời gian đun sôi nước là:
    Từ công thức:
    741 (s)
    ~
    ~
    (Thay số)
    (Thay số)
    (Thay số)
    b)Thời gian bếp đun sôi 4 lít nước trong 1 tháng là:
    Tiền điện phải trả cho bếp điện trong 1 tháng:
    c) Thời gian do bếp có điện trở đã gập đôi (tức là điện trở giảm 4 lần) giảm đi 4 lần:
    Điện năng sử dụng bếp trong 1 tháng là:
    22
    * Hướng dẫn bài 20
    a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mạng điện ở khu dân cư
    = 22,5 (A)
    Tính sụt áp trên toàn bộ mạng điện ở khu dân cư:
    = 9 (V)
    Hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện là:
    U’ = U + Ud
    = 229 (V)
    (Thay số)
    (Thay số)
    (Thay số)
    b) Tính điện năng do khu dân cư tiêu thụ trong 1 tháng :
    Tiền điện phải trả trong 1 tháng :
    c) Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện trong 1 tháng :
    (Thay số)
    (Thay số, đổi thời gian ra giờ)
     
    Gửi ý kiến